hóa học bài 20
Bài kiểm tra Trắc nghiệm Hóa học 12 Bài 20 có phương pháp và lời giải chi tiết giúp các em luyện tập và hiểu bài. Câu 1: Người ta gắn tấm Zn vào vỏ ngoài của tàu thủy ở phần chìm trong nước biển để:
Bài thuyết trình cắm hoa 20/10 là nội dung có nhu cầu tìm kiếm khá nhiều vào ngày 20/10, ngày phụ nữ Việt Nam. Tại đa số các trường học, đoàn thể doanh nghiệp hay các cơ quan vào ngày lễ này đều tổ chức các cuộc thi ý nghĩa để kỷ niệm và tổ chức thi cắm hoa cũng là một hoạt động bổ ích được phát động.
Ngày 19/10, Nhật báo Khoa học Trung Quốc đưa tin các nhà nghiên cứu nước này đã phát triển thành công AI-Chemist, một hệ thống trí tuệ nhân tạo (AI) tiên tiến nhằm thúc đẩy các quy trình nghiên cứu và thí nghiệm hóa học.. Theo các nhà nghiên cứu của Đại học Khoa học và Công nghệ Trung Quốc, hệ thống AI-Chemist
Bài 20. Mở đầu về hoá học hữu cơ - - Thư viện Bài giảng điện tử ViOLET.VN Bài giảng Giáo án Đề thi & Kiểm tra Tư liệu E-Learning Kỹ năng CNTT Trợ giúp Tìm kiếm Bài giảng Đưa bài giảng lên Hóa học 11. Bài 20. Mở đầu về hoá học hữu cơ Bài 20. Mở đầu về hoá học hữu Phạm Văn Quí Bài 20. Mở đầu về hoá học hữu Dương Thanh Phương Bài 20.
Bài học này trình bày nội dung: Sự ăn mòn kim loại. Dãy điện hóa của kim loại. Dựa vào cấu trúc SGK hóa học lớp 12, Tech12h sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn.
Frauen Kennenlernen Ohne Geld Zu Bezahlen. Hướng dẫn giải bài tập SGK chương trình Hóa học 8 Bài 20 Tỉ khối của chất khí giúp các em học sinh biết cách xác định tỉ khối của chất khí A so với chất khí B; Biết cách xác định tỉ khối của chất khí so với không khí. Bài tập 1 trang 69 SGK Hóa học 8 Có những khí sau N2, O2,Cl2, CO, SO2. Hãy cho biết Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hiđro bao nhiêu lần? Những khí nào nặng hơn hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? Bài tập 2 trang 69 SGK Hóa học 8 Hãy tìm khối lượng mol của những khí a Có tỉ khối đối với oxi là 1,375 ; 0,0625. b Có tỉ khối đối với không khí là 2,207; 1,172. Bài tập 3 trang 69 SGK Hóa học 8 Có thể thu những khí nào vào bình từ những thí nghiệm trong phòng thí nghiệm khí hiđro; khí clo; khí cacbon đioxit, khí metan CH4 bằng cách a Đặt đứng bình? b Đặt ngược bình? Giải thích việc làm này. Bài tập trang 27 SBT Hóa học 8 Có những khí sau N2, O2, SO2, H2S, CH4. Hãy cho biết a Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? b Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hidro và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? c Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 bao nhiêu lần? d Khí nào là nặng nhất? Khi nào là nhẹ nhất?
A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM 1. Khái niệm Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon trừ CO, CO2, muối cacbonat, cacbua, xianua,….. Hoá học hữu cơ là ngành hoá học nghiên cứu về các hợp chất hữu cơ. 2. Phân loại hợp chất hữu cơ 3. Đặc điểm chung của hợp chất hữu cơ Cấu tạo Liên kết hoá học chủ yếu trong chất hữu cơ là liên kết cộng hoá trị. Tính chất vật lí Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, không tan hoặc ít tan trong nước, tan nhiều trong dung môi hữu cơ. Tính chất hóa học Các hợp chất hữu cơ thường kém bền với nhiệt, dễ cháy; các phản ứng của hợp chất hữu cơ thường chậm và không hoàn toàn theo một hướng nhất định. 4. Phân tích nguyên tố Phân tích định tính Mục đích Xác định các nguyên tố có mặt trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc Chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành hợp chất vô cơ đơn giản r nhận biết bằng phản ứng đặc trưng. Phân tích định lượng Mục đích xác định hàm lượng các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ. Nguyên tắc Cân chính xác lượng hợp chất hữu cơ ban đầu, sau đó xác định thể tích khối lượng các chất vô cơ đã được chuyển, từ đó tính hàm lượng phần trăm. Bài tập & Lời giải Câu 1. Trang 91 /SGK So sánh hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ về thành phần nguyên tố, đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử. Xem lời giải Câu 2. Trang 91 /SGK Nếu mục đích và phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng nguyên tố. Xem lời giải Câu 3. Trang 91 /SGKOxi hoá hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 đktc và 0,72 gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất A. Xem lời giải Câu 4. Trang 91 /SGK β-Caroten chất hữu cơ có trong củ cà rốt có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim ruốt non, β-Croten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiến vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-Caroten rồi dẫn sản pẩm oxi hoá qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch CaOH2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2 có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử β-Caroten Xem lời giải
Bằng cách nào biết được khí A nặng hay nhẹ hơi khí B? dA/B Tỉ khối của khí A đối với khí B. MA Khối lượng mol của khí A. MB Khối lượng mol của khí B. Lưu ý dA/B > 1 ⇒ Khí A nặng hơn khí B dA/B = 1 ⇒ Khí A nặng bằng khí B dA/B < 1 ⇒ Khí A nhẹ hơn khí B Ví dụ Hình 1 Khí A nặng hay nhẹ hơn khí B? Khí A là khí Cacbonic O2 Khí B là khí Hiđro H2 Khí A nặng hơn khí B lần Bằng cách nào có thể biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí? dA/KK Tỉ khối của khí A đối với không khí MA Khối lượng mol của khí A. MKK Khối lượng mol của không khí. Trong sinh học chúng ta đã biết không khí là hỗn hợp gồm nhiều khí, trong đó có hai khí chính là khí N2 chiếm khoảng 80% và khí O2 chiếm khoảng 20%. Do đó, khối lượng của “ mol không khí ” là khối lượng của 0,8 mol khí nitơ + khối lượng 0,2 mol khí oxi. Vậy Mkk = 0,8 x 28g + 0,2 x 32g ≈ 29 gam Ví dụ Khí CO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần? Tổng kết Hình 2 Sơ đồ tư duy Tỉ khối của chất khí
Để quá trình tiếp thu kiến thức mới trở nên dễ dàng và đạt hiệu quả nhất, trước khi bắt đầu bài học mới các em cần có sự chuẩn bị nhất định qua việc tổng hợp nội dung kiến thức lý thuyết trọng tâm, sử dụng những kiến thức hiện có thử áp dụng giải các bài tập ứng dụng, trả lời câu hỏi liên quan. Dưới đây chúng tôi đã soạn sẵn Lời giải Bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ đầy đủ nhất, giúp các em tiết kiệm thời gian. Nội dung chi tiết được chia sẻ dưới đây. Bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ Bài tập ứng dụng Bài 1 trang 91 SGK Hóa 11 So sánh hợp chất vô cơ và hợp chất hữu cơ về thành phần nguyên tố, đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử. Hướng dẫn giải chi tiết Thành phần nguyên tố Đặc điểm liên kết hoá học trong phân tử Bài 2 trang 91 SGK Hóa 11 Nếu mục đích và phương pháp tiến hành phân tích định tính và định lượng nguyên tố. Hướng dẫn giải chi tiết Bài 3 trang 91 SGK Hóa 11 Oxi hoá hoàn toàn 0,6 gam hợp chất hữu cơ A thu được 0,672 lít CO2 đktc và 0,72 gam H2O. Tính thành phần phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử chất A. Hướng dẫn giải chi tiết Gọi CTPT của hợp chất hữu cơ là CxHyOz x, y, z nguyên dương; z ≥ 0 Ta có BT nguyên tố ⇒ nC = nCO2 = 0,03 mol ⇒ mC = 12. 0,03 = 0,36g BT nguyên tố ⇒ nH = = 2. 0,04 = 0,08 mol ⇒ mH = 0,08. 1 = 0,08 g mO = 0,6 - 0,36 - 0,08 = 0,16g ⇒ Hợp chất A có chứa C, H, O Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử A là Bài 4 trang 91 SGK Hóa 11 β-Caroten chất hữu cơ có trong củ cà rốt có màu da cam. Nhờ tác dụng của enzim ruốt non,β-Croten chuyển thành vitamin A nên nó còn được gọi là tiến vitamin A. Oxi hoá hoàn toàn 0,67 gam β-Caroten rồi dẫn sản pẩm oxi hoá qua bình 1 đựng dung dịch H2SO4 đặc, sau đó qua bình 2 đựng dung dịch CaOH2 dư. Kết quả cho thấy khối lượng bình 1 tăng 0,63 gam; bình 2 có 5 gam kết tủa. Tính phần trăm khối lượng của các nguyên tố trong phân tử β-Caroten Hướng dẫn giải chi tiết CaOH2 + CO2 → CaCO3 + H2O Khối lượng bình 1 tăng là khối lượng của H2O = 0,63g mCaCO3 = 5g ⇒ nCO2 = nCaCO3 = 5/100 = 0,05 mol BT nguyên tố ⇒ nC = nCO2 = 0,05 mol ⇒ mC = 12. 0,05 = 0,6 g %mO = 100% - 89,55 + 10,45% = 0% Lý thuyết trọng tâm I. Hợp chất hữu cơ và hóa học hữu cơ 1. Khái niệm - Hợp chất hữu cơ là các hợp chất của C trừ oxit của C, muối cacbua, muối cacbonat, muối xianua. - Hoá học hữu cơ là ngành hóa học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ. 2. Phân loại hợp chất hữu cơ. Hợp chất hữu cơ được chia thành hidrcacbon và dẫn xuất hidrcacbon. a/ Hidrcacbon là loại hợp chất hữu cơ đơn giản nhất, trong thành phần phân tử chỉ chứa hai nguyên tố là cacbon và hidro. - Hidrocacbon mạch hở + Hidrocacbon no Ankan CH4 + Hidrocacbon không no có một nối đôi Anken C2H4 + Hidrcacbon không no có hai nối đôi Ankadien - Hidrocacbon mạch vòng + Hidrocacbon no xicloankan + Hidrocacbon mạch vòng Aren b/ Dẫn xuất của hidrocacbon là những hợp chất mà trong phân tử ngoài C, H ra còn có một số hay nhiều nguyên tố khác như O, N, S, halogen... - Dẫn xuất halogen R – X R là gốc hidrocacbon - Hợp chất chứa nhóm chức - OH - ancol; - O - ete; - COOH axit...... 3/ Đặc điểm chung - Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa C, hay có H thường gặp O ngoài ra còn có halogen, N, P... - Liên kết chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị. - Các hợp chất hữu cơ thường dễ bay hơi, dễ cháy, kém bền nhiệt. - Các phản ứng trong hoá học hữu cơ thường chậm, không hoàn toàn, xảy ra theo nhiều hướng thường phải đun nóng và có xúc tác. 4/ Các phương pháp tinh chế hợp chất hữu cơ - Chưng cất để tách các chất lỏng có nhiệt độ sôi khác nhau nhiều. - Chiết để tách hai chất lỏng không trộn lẫn vào nhau. - Kết tinh lại để tách các chất rắn có độ tan khác nhau theo nhiệt độ. II. Phân tích nguyên tố Để xác định công thức phân tử hợp chất hữu cơ người ta phải xác định - Thành phần định tính nguyên tố. - Thành phần định lượng nguyên tố. - Xác định khối lượng phân tử. 1. Phân tích định tính nguyên tố. - Phân tích định tính nguyên tố để xác định thành phần các nguyên tố hóa học chứa trong một chất. - Muốn xác định thành phần các nguyên tố , người ta chuyển các nguyên tồ trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản rồi nhận ra các sản phẩm đó. a. Xác định cacbon và hidro. - Nhận Cacbon Đốt cháy hợp chất hữu cơ C −+O2→ CO2 −+CaOH2→ CaCO3 - Nhận Hidro Đốt cháy hợp chất hữu cơ 2H −+O2→ H2O −+CuSO4 khan→ màu xanh lam - Hoặc có thể dùng chất hút nước mạnh như H2SO4 đđ, CaCl2 khan, P2O5. b. Xác định nitơ và oxi. - Nhận N Đốt cháy hợp chất hữu cơ, nếu có mùi khét thì hợp chất đó có nitơ. Hoặc đun hợp chất hữu cơ với H2SO4 đặc NaOH đặc có mùi khai NH3 thì hợp chất đó có chứa nitơ. CxHyOzNt −+ H2SO4đ, tº→ NH42SO4+...... NH42SO4 + 2NaOH −tº→ Na2SO4 + H2O + NH3↑ - Nhận O Khó phân tích định tính trực tiếp, thường xác định nhờ định lượng mO = mhợp chất – tổng khối lượng các nguyên tố c. Xác định halogen. Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ chứa clo bị phân hủy, clo tách ra dưới dạng HCl, ta dùng dung dịch AgNO3 HCl + AgNO3 → AgCl↓ + HNO3 2. Phân tích định lượng các nguyên tố - Phân tích định lượng các nguyên tố xác định khối lượng của mỗi nguyên tố hóa học chứa trong hợp chất hữu cơ. - Muốn định lượng nguyên tố, người ta chuyển các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ thành các hợp chất vô cơ đơn giản, định lượng chúng, từ đó suy ra khối lượng từng nguyên tố có trong một chất. a. Định lượng cacbon và hidro. VD Đốt cháy chất hữu cơ A thu được CO2 và H2O và N2 mC A = mCCO2 = mHA = mHH2O = b. Định lượng nitơ mNA = c. Định lượng oxi mO = mA – mC + mH + mN . * Chú ý - Dùng H2SO4 đặc, P2O5, CaCl2 khan hấp thụ H2O. - Dùng NaOH, KOH, CaOH2 hấp thụ CO2, độ tăng khối lượng của bình hay khối lượng kết tủa CaCO3 giúp ta tính được CO2 - Chỉ dùng CaO, CaOH2, NaOH hấp thụ sản phẩm gồm CO2 và H2O thì khối lượng bình tăng chính là tổng khối lượng CO2 và H2O. 3. Thành phần nguyên tố File tải miễn phí soạn - Bài 20 Mở đầu về hóa học hữu cơ Hóa 11 Hy vọng tài liệu sẽ hữu ích cho các em học sinh và quý thầy cô tham khảo và đối chiếu đáp án chính xác. ►Ngoài ra các em học sinh và thầy cô có thể tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích hỗ trợ ôn luyện thi môn hóa như đề kiểm tra, hướng dẫn giải sách giáo khoa, vở bài tập được cập nhật liên tục tại chuyên trang của chúng tôi.
Mời các em học sinh và quý thầy cô tham khảo ngay hướng dẫn Giải SBT Hóa học 8 Bài 20 Tỉ khối của chất khí được đội ngũ chuyên gia biên soạn ngắn gọn và đầy đủ dưới đây. Giải Hóa học 8 Bài 20 SBT Tỉ khối của chất khí Bài trang 27 sách bài tập Hóa 8 Có những khí sau N2, O2, SO2, H2S, CH4. Hãy cho biết a Những khí nào nặng hay nhẹ hơn không khí và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? b Những khí nào nặng hay nhẹ hơn khí hidro và nặng hay nhẹ hơn bao nhiêu lần? c Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn khí O2 bao nhiêu lần? d Khí nào là nặng nhất? Khi nào là nhẹ nhất? Lời giải a Các khí nặng hơn không khí O2, SO2, H2S. - Khí oxi - Khí sunfuro - Khí hidro sunfua Các khí nhẹ hơn không khí là N2, NH3; CH4. - Khí nito - Khí amoniac - Khí metan b - . Vậy khí N2 nặng hơn khí H2 14 lần. - . Vậy khí O2 nặng hơn khí H2 16 lần. - . Vậy khí SO2 nặng hơn khí H2 32 lần. - . Vậy khí NH3 nặng hơn khí H2 8,5 lần. - . Vậy khí H2S nặng hơn khí H2 17 lần. - . Vậy khí CH4 nặng hơn khí H2 8 lần. c, . Vậy khí SO2 nặng hơn O2 2 lần. d Trong các khí đã cho khí SO2 nặng nhất. Khí CH4 nhẹ nhất. ►►CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Giải SBT Hóa 8 Bài 20 Tỉ khối của chất khí file PDF hoàn toàn miễn phí.
hóa học bài 20